Những công việc của kế toán trong doanh nghiệp sản xuất | Bài viết hay

Cảm nhận học viên

Cảm nhận sau khi học xong khóa học của bạn Bảo Ngọc

News image

Lớp học mang lại nhiều kiến thức thực tế, không khí vui tươi, được sự hỗ trợ rất nhiệt tình của các anh chị tại Trung Tâm Gia Sư Kế ...

Cảm nhận của các bạn học viên sau khóa học kế toán thực hành

News image

Cám ơn các bạn Hoàng Anh và bạn Tú Duyên đã tin tưởng vào uy tín của Gia sư kế toán trưởng. Sau đây là đôi dòng cảm nhận của ...

Tìm thông tin trong web bằng Google

1. Tư vấn học tại Quận 1

Hotline: 0962 283 630 - Tel: (028) 38 336 446

 

2. Tư vấn học tại Quận Tân Bình

Hotline: 0918 867 446 - Tel: (028) 38 336 446

 

3. Hỗ trợ tư vấn các khóa kế toán dạy kèm tại nhà học viên, dạy qua internet hoặc tại DN

Hotline: 0918 867 446 - Tel: (028) 38 336 446

 

4. Chat Skype online đến chúng tôi

Khóa học cho kế toán mới xin việc

Khóa học làm kế toán tổng hợp thực hành

News image

Bạn đang lo lắng liệu khối lượng kiến thức hiện tại có đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng không? Hay bạn đang mong muốn một mức lương ...

Khóa dạy làm kế toán thuế, lập sổ sách

Như các bạn đã biết thuế là nguồn thu chủ yếu của nhà nước trong khi đó các DN thì luôn yêu cầu kế toán phải làm sao để DN ph...

Khóa dạy làm kế toán thanh toán, công nợ

Cung cấp cho học viên những kiến thức từ căn bản đến nâng cao về nghiệp vụ phần hành kế toán thanh toán, đáp ứng nhu cầu công việc thực tế...

Khóa dạy kèm kế toán kho, tính giá thành

Cung cấp cho học viên những kiến thức từ căn bản đến nâng cao về nghiệp vụ phần hành kế toán kho, hướng dẫn phương pháp tính gia thành theo ...

Công cụ quan trọng dành cho kế toán

Việc làm kế toán (hỗ trợ học viên)

Tuyển 05 kế toán không kinh nghiệm

News image

Tuyển 05 kế toán không kinh nghiệm. Ưu tiên các bạn đi làm ...

Tuyển kế toán thời vụ - Ưu tiên các bạn mới ra trường

News image

Tuyển kế toán thời vụ - Ưu tiên các bạn mới ra trường. Liên hệ nộp hồ sơ ngay ...

Tuyển thực tập kế toán và học việc kế toán 2019

News image

Tuyển thực tập kế toán và học việc kế toán. Ứng tuyển ngay nha các ...

dang-ky-hoc

uu-dai-danh-sinh-vien-ke-toan

 

 

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterToday520
mod_vvisit_counterYesterday4646
mod_vvisit_counterThis week18799
mod_vvisit_counterLast week30177
mod_vvisit_counterThis month88540
mod_vvisit_counterLast month155148
mod_vvisit_counterAll days13176676

Kế Toán-Tài Chính

Bài viết hay



Những công việc của kế toán trong doanh nghiệp sản xuất

Những công việc của kế toán trong doanh nghiệp sản xuất

Doanh nghiệp (DN) Thương mại là DN chỉ có 2 giai đoạn mua vào và bán ra nên nghiệp vụ kinh tế phát sinh định khoản đơn giản.

Nhưng DN Sản xuất thì phức tạp hơn với quy trình trải qua ba giai đoạn: Mua nguyên vật liệu đầu vào; Đưa vào sản xuất; Tập hợp chi phí liên quan; Sản xuất ra thành phẩm => Mang ra tiêu thụ.

Vậy, kế toán trong DN Sản xuất phải làm những công việc đặc thù gì? Chúng ta cùng tìm hiểu những công việc của một kế toán trong DN Sản xuất; Cụ thể như sau:

I. Mô tả công việc vị trí Kế toán sản xuất:

Nhiệm vụ/trách nhiệm của Kế toán sản xuất bao gồm:

1. Công tác kế toán

1.1. Theo dõi, phản ánh, hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời nguyên liệu, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tại Nhà máy (Tồn kho, xuất, nhập trong kỳ). Phát sinh ngày nào cập nhật ngày đó.

1.2. Theo dõi hàng hóa, nguyên vật liệu mua về, công nợ với nhà cung cấp, chuyển số liệu về Kế toán trưởng.

1.3. Tính giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán trên cơ sở có định mức nguyên liệu, vật tư, nhân công, khấu hao tài sản,…

1.4. Mở sổ theo dõi TSCĐ và khấu hao TSCĐ. Mở sổ theo dõi CCDC.

1.5. Theo dõi tình hình sử dụng vật tư, hàng hóa theo định mức và những qui định đã ban hành nhằm kịp thời phát hiện những bất hợp lý, lãng phí trong quá trình sử dụng.

1.6. Tập hợp, lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán, bảo mật số liệu kế toán.

2. Công tác quản lý Kho

2.1. Tổ chức công tác sắp đặt kho, bảo quản, phân loại nguyên vật liệu hàng hóa theo tiêu chí: Dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy.

2.2. Kiểm soát công tác nhập, xuất nguyên vật liệu hàng hóa.

2.3. Xây dựng quy trình quản lý Kho, đào tạo nhân viên kho theo quy trình.Thường xuyên giám sát, kiểm tra (Đột xuất và định kỳ) thủ kho trong việc bảo quản - cấp phát vật tư - thành phẩm, lập biên bản đánh giá đạt – không đạt để làm cơ sở đánh giá nhân viên. Tần suất định kỳ 1 tuần/1 lần, đột xuất là tuỳ do quyết định của Trưởng phòng hoặc KTSX.

2.4. Kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất tồn kho thực tế của vật tư và thành phẩm so với sổ sách.

2.5. Kết hợp cùng Phòng quản lý sản xuất kiểm kê vật tư, sản phẩm dở dang trên dây chuyền sản xuất.

2.6. Chịu trách nhiệm về vệ sinh, an toàn, phòng chống cháy nổ, phòng chống mưa bão, thiên tai trong kho.

3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các nhân viên dưới quyền.

3.1. Trực tiếp quản lý, điều hành các thủ kho.

3.2. Hướng dẫn, phân công công việc hàng ngày cho thủ kho và phụ kho. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đào tạo nhân viên về chuyên môn nghiệp vụ và chấp hành nội quy DN.

3.3. Đọc, xem xét các báo cáo của nhân viên.

3.4. Đánh giá nhân viên theo quy định.

4. Phối kết hợp với các phòng hữu quan giải quyết công việc.

4.1. Cung cấp số liệu tồn kho chính xác, kịp thời, đúng thời gian cho Phòng Kế hoạch - Kinh doanh phục vụ công tác lập kế hoạch sản xuất và cung ứng vật tư. Thời gian: Theo yêu cầu của Phòng Kế hoạch - Kinh doanh.

4.2. Căn cứ vào “Lệnh sản xuất” của Phòng Kế hoạch - Kinh doanh lập phiếu xuất vật tư để thủ kho và phụ kho xuất vật tư phục vụ sản xuất hàng ngày.

4.3. Chỉ đạo các kho giải quyết công việc nhanh chóng thuận lợi, đúng thủ tục phục vụ công tác sản xuất và kinh doanh.

4.4. Xem xét và ký xác nhận bảng lương của khối sản xuất.

4.5. Cung cấp kịp thời số liệu kế toán cho các bộ phận liên quan (Thông qua đề nghị và sự đồng ý của Trưởng phòng).

5. Sẵn sàng làm các công việc khác khi được cấp trên phân công.

6. Làm thay công việc của nhân viên khi cần thiết.

II. Tiêu chuẩn công việc Kế toán sản xuất

Tiêu chuẩn công việc của Kế toán sản xuất bao gồm: Bằng cấp, đào tạo, kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và các tố chất sau đây:

1. Tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng chính quy chuyên ngành kế toán.

2. Đã có kinh nghiệm làm việc ở vị trí tương đương.

3. Nắm vững và am hiểu quy định pháp luật về thuế, nguyên tắc, chuẩn mực tài chính kế toán.

4. Kỹ năng thu thâp thông tin, số liệu kế toán, thống kê tổng hợp, lập báo cáo.

cong viec ktsx

 

Hình ảnh: Những công việc của kế toán trong doanh nghiệp sản xuất

III. Các nghiệp vụ của kế toán sản xuất (Các nghiệp vụ kế toán sản xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)

1. Các nghiệp vụ liên quan đến mua nguyên vật liệu:

 1.1. Trường hợp mua nguyên vật liệu trả tiền ngay:

Nợ TK 152 - Giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331 - Thuế VAT (Thường là 10%)

Có TK 111,112, 141 - Tổng số tiền phải trả/đã trả NCC

1.2. Trương hợp mua nguyên vật liệu công nợ (Trả sau):

Nợ TK 1521 - Giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331 - Thuế VAT (Thường là 10%)

Có TK 331 - Tổng số tiền phải trả nhà cung cấp

1.3. Khi thanh toán tiền:

Nợ TK 331 - Tổng số tiền phải trả nhà cung cấp

Có TK 111 (Nếu trả tiền mặt), 112 (Nếu trả qua ngân hàng)

1.4. Trường hợp đã nhận được hóa đơn của NCC nhưng đến cuối tháng hàng chưa về đến kho:

- Cuối tháng kế toán ghi:

Nợ TK 151 - Giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331: Thuế VAT

Có TK 111, 112, 331, 141 - Tổng số tiền phải trả/đã trả NCC

- Qua đầu tháng khi NVL về tới kho:

Nợ TK 1521

Có TK 151

1.5. Mua nguyên vật liệu xuất thẳng cho SX (Không qua kho):

- Mua NVL không qua kho trả tiền ngay:

Nợ TK 154 - Giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331 - Thuế VAT (Thường là 10%)

Có TK 111,112, 141 - Tổng số tiền phải trả/đã trả NCC

- Mua NVL xuất thẳng không qua kho chưa trả tiền:

Nợ TK 154 - Giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331 - Thuế VAT (Thường là 10%)

Có TK 331 - Nợ tiền nhà cung cấp chưa trả

Nợ TK 331 - Số tiền phải trả

Có TK 111, 112 - Số tiền đã trả

1.6. Trả nguyên vật liệu cho nhà cung cấp

- Khi nhập kho đơn giá nào thì xuất kho trả với đơn giá đó, hạch toán ngược lại lúc nhập kho:

Nợ TK 331, 111, 112

Có TK 152

Có TK 1331

- Thu lại tiền (Nếu có):

Nợ TK 111, 112

Có TK 331

1.7. Chiết khấu thương mại được hưởng từ nhà cung cấp

- Được NCC giảm vào tiền nợ phải trả:

Nợ TK 331

Có TK 152

Có TK 1331

- Được NCC trả lại bằng tiền:

Nợ TK 111, 112

Có TK 152

Có TK 1331

- Hoặc DN có thể hạch toán vào thu nhập khác:

Nợ TK 331

Có TK 711

2. Các nghiệp vụ mua công cụ dụng cụ

2.1. Mua công cụ dụng cụ trả tiền ngay:

Nợ TK 242 - CCDC ngắn hạn; dài hạn

Nợ TK 1331 - Thuế VAT (Thường là 10%)

Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền ngân hàng

2.2. Mua công cụ dụng cụ chưa trả tiền ngay:

Nợ TK 242 - CCDC ngắn hạn; dài hạn

Nợ TK 1331 Thuế VAT (Thường là 10%)

Có TK 331 - Công nợ chưa trả tiền ngay

2.3. Mua công cụ dụng cụ nhập kho:

- Mua CCDC nhập kho trả tiền ngay:

Nợ TK 153 - Giá mua CCDC chưa thuế

Nợ TK 1331 - Thuế VAT (Thường là 10%)

Có TK 111, 112, 141 - Tổng số tiền đã trả NCC

- Mua CCDC nhập kho chưa trả tiền ngay:

Nợ TK 153 - CCDC ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 1331 - Thuế VAT (Thường là 10%)

Có TK 331 - Công nợ chưa trả tiền ngay

- Trả tiền mua CCDC:

Nợ TK 331

Có TK 111, 112

3. Các nghiệp vụ mua tài sản cố định

3.1. Mua TSCĐ trả tiền ngay:

Nợ TK 211 - Nguyên giá (Giá mua + Chi phí khác liên quan)

Nợ TK 1331 - Thuế VAT 10%

Có TK 112

3.2. Mua TSCĐ chưa trả tiền ngay:

Nợ Tk 211 - Nguyên giá (Giá mua + Chi phí khác liên quan)

Nợ TK 1331

Có TK 331

3.3. Trả tiền mua TSCĐ:

Nợ TK 331 - Giá phải trả

Có TK 112, 341

4. Các nghiệp vụ xuất CCDC trong kho mang đi sản xuất (Phân bổ):

Nợ TK 242

Có TK 153

Xuất NVL mang đi sản xuất (Định mức nếu có) - TK 154:

* Giả sử TK 154 gồm “TK 1541 - NVL; TK 1542 - Chi phí nhân công TK 1543 - CCDC (Phân bổ); TK 1544 - TSCĐ (Phân bổ); TK 1545 - Chi phí sản xuất chung”

- Lập kế hoạch sản xuất, xây dựng định mức nguyên vật liệu chi tiết.

- Kế toán dựa vào định mức nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm để tính giá mỗi thành phẩm tiêu hết bao nhiêu nguyên vật liệu:

Nợ TK 1541

Có TK 152

- Tiếp theo kế toán xác định chi phí nhân công trực tiếp sản xuất ra sản phẩm là bao nhiêu, lập bảng lương chi tiết tính ra tiền lương nhân công trực tiếp để định khoản vào chi phí tiền lương:

Nợ TK 1542

Có TK 334

- Ngoài ra các chi phí như tiền điện phục vụ cho quá trình sản xuất sản phầm dựa vào hóa đơn tiền điện hàng tháng. Kế toán nhớ bóc tách trên hóa đơn tiền điện một phần đưa vào chi phí quản lý Doanh nghiệp tức là tiền điện phục vụ cho Văn phòng. Phần nhiều hơn là chi phí tiền điện phục vụ cho phân xưởng trực tiếp sản xuất:

Nợ TK 1545

Nợ TK 133

Có TK 111

- Ngoài chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm thì còn có chi phí quản lý Doanh nghiệp như chi phí tiếp khách, hội họp,… được tính vào chi phí:

Nợ TK 642

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

5. Trường hợp nếu có phế liệu thu hồi nhập kho:

Nợ TK 152- NVL

Có TK 154 - Chi phí SXKD Dở dang

6. Thành phẩm hoàn thành nhập kho (Giá trị thành phẩm):

Nợ TK155 - Số lượng thành phẩm hoàn thành

Có TK154 - Chi phí SXKD Dở dang

7. Bán thành phẩm: Ghi nhận doanh thu

7.1. Bán thành phẩm thu tiền ngay:

Nợ TK 111, 112 - Tổng số tiền phải thu/đã thu của Khách hàng

Có TK 5112 - Tổng giá bán chưa Thuế VAT

Có TK 33311 – Thuế VAT đầu ra (Thường là 10%)

7.2. Bán thành phẩm chưa thu tiền:

Nợ TK 131 : tổng số tiền phải thu/chưa thu của KH

Có TK 5112: tổng giá bán chưa VAT

Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%

7.3. Thu tiền công nợ:

Nợ TK 111 - (Thu bằng tiền mặt), 112 (Thu qua ngân hàng)

Có TK 131 - Tổng số tiền phải thu/chưa thu của Khách hàng

7.4. Ghi nhận giá vốn:

Tùy theo DN chọn phương pháp tính giá xuất kho nào thì làm theo nguyên tắc đó (Thường lựa chọn phương pháp bình quân gia quyền).

Nợ TK 632

Có TK 155

7.5. Các khoản giảm trừ doanh thu

7.5.1. Chiết khấu thương mại

Khi khách hàng mua đạt tới một mức nào đó thì DN có chính sách chiết khấu cho Khách hàng.

- Trường hợp Khách hàng mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hóa đơn GTGT” hoặc “Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng.

- Trường hợp Khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào TK 511:

Nợ TK 511

Nợ TK 33311

Có TK 131, 111, 112

- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (Đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 511. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu.

7.5.2. Hàng bán bị trả lại

- Ghi giảm doanh thu, công nợ phải thu Khách hàng (Bán giá nào thì ghi giảm công nợ giá đó):

Nợ TK 511 - Giá bán chưa Thuế VAT

Nợ TK 33311 - Thuế VAT

Có TK 131, 111, 112 - Tổng số tiền phải trả/đã trả lại cho Khách hàng

- Giảm giá vốn (Xuất kho giá nào thì bây giờ ghi giá đó):

Nợ TK 155

Có TK 632

- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 641

Nợ TK 1331

Có TK 331, 111, 112,…

7.5.3. Giảm giá hàng bán

Nợ TK 511

Nợ TK 33311

Có TK 111, 112, 131

8. Các bút toán hạch toán chi phí Doanh nghiệp

8.1. Hạch toán thuế môn bài

- Hạch toán chi phí thuế môn bài:

 

Nợ TK 642 - Tài khoản chi phí thuế môn bài

Có TK 3338 - Tài khoản thuế môn bài

- Nộp thuế môn bài:

Nợ TK3338

Có TK111, 112

8.2. Hạch toán tiền lương

Hạch toán chi phí lương:

Nợ TK 642 - Tài khoản chi phí

Có TK 334

8.3. Trích bảo hiểm xã hội

- Trích tính vào chi phí Doanh nghiệp:

Nợ TK 642 - Tài khoản chi phí

Có TK 3383, 3384, 3385

- Trích vào tiền lương công nhân viên Bộ phận Sản xuất

Nợ TK 334

Có TK 3383, 3384, 3385

8.4.Trả lương

Nợ TK 334 - Trả lương Bộ phận Sản xuất (Trừ các khoản trích vào chi phí lương)

Có TK 111, 112

9. Tài khoản phân bổ chi phí CCDC - TSCĐ vào chi phí quản lý

Nợ TK 642 Tài khoản nhận chi phí

Có TK 242, 214, 153

10. Các bút toán cuối kỳ

- Thuế TNCN (Nếu có)

- Kết chuyển Thuế VAT

- Kết chuyển Doanh thu, Chi phí

- Xác định Lãi (Lỗ)

- Tính thuế TNDN (Tạm tính, cuối năm) 

-Bùi Thúy Hà 

Có thể bạn quan tâm:

 Các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN 2019

 Mối liên hệ giữa BHXH, tiền lương, thuế TNCN, thuế TNDN

Quy trình làm sổ sách kế toán doanh nghiệp sản xuất

 Bộ quy trình liên quan đến lương, thưởng, quản lý nhân sự

Tóm Tắt Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn

Mời bạn xem thêm khóa học kế toán tổng hợp thực hành trên hóa đơn, chứng từ, Phần mềm kế toán Excel, Misa với kế toán trưởng theo hình thức cầm tay chỉ việc

 + Có thể làm được công việc của một kế toán tổng hợp, kế toán thuế

 + Có thể kê khai thuế GTGT, TNCN, TNDN

 + Làm sổ sách kế toán

 + Tính được giá thành sản xuất, xây dựng

 + Lập được báo cáo tài chính: bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, …

 + Quyết toán thuế cuối năm: Quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN.....

 image dongdau

 

+ Học xong mình được hỗ trợ việc làm kế toán hằng ngày, hàng tuần

 + Cập nhật chính sách Thuế, Luật, Thông Tư, Nghị Định hàng tháng, hàng quý;

 + Hỗ trợ cài đặt các phần mềm kế toán EXCEL, MISA (bản quyền), HTKK, QTTNCN, kê khai BHXH, iTaxviewer...

 + Được cấp chứng chỉ thực hành có giá trị toàn quốc và không giới hạn thời gian

 + Tặng 100% tài liệu trọn khóa học ( 1 quyển NLKT + 1 quyển thực hành )

 + Tặng 100% lệ phí thi & cấp chứng chỉ

 + Tặng Cẩm Nang kế toán THUẾ rất hay và tiện lợi

 + Tặng bảng hệ thống tài khoản kế toán in màu đẹp

 + Tặng khóa kỹ năng viết CV và phỏng vấn xin việc trị giá 300.000

 + Tặng phần mềm kế toán Excel+Misa bản quyền

 Đặc biệt: được hỗ trợ học thử KHÔNG THU TIỀN- Nhận quà thả ga

 

  cảm nhận 2

 

 

Thêm bình luận